Học phí 10 trường khối ngành Kinh tế phía Bắc

Thứ Th 5,
14/08/2025
Đăng bởi Triệu Vũ

Khoảng 10 trường đào tạo các ngành Kinh tế ở phía Bắc công bố học phí với mức 25-40 triệu đồng một năm cho chương trình chuẩn, áp dụng với khóa tuyển năm nay.

Đây cũng thường là nhóm có học phí rẻ nhất. Các ngành, chương trình tiên tiến, chất lượng cao, đã đạt kiểm định quốc tế hoặc dạy bằng Tiếng Anh có mức thu cao hơn, phổ biến trong khoảng 40-60 triệu đồng một năm.

Nhóm có học phí cao nhất là những chương trình liên kết do đại học nước ngoài cấp bằng. Mức thu ở các trường theo cả khóa (3,5-4 năm), thay vì từng năm. Trong 10 trường, mức thu ở trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, cao nhất - trên 360 triệu đồng với ngành Quản trị kinh doanh liên kết với hai đại học Mỹ.

Học phí 10 trường, đại học kinh tế ở phía Bắc năm 2025 theo đề án tuyển sinh như sau:

 

STT

Trường

Ngành/nhóm ngành

Học phí

(triệu đồng/năm)

1

Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)

Chương trình chuẩn

18-25

Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, POHE, dạy bằng tiếng Anh

41-65

2

Đại học Ngoại thương (FTU)

Chương trình tiêu chuẩn

25,5-27,5

Chất lượng cao

49-51

Chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng

73-75

Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế

- Nhóm A: 49-51

- Nhóm B: 63-65

Chương trình tiên tiến hợp tác với Đại học Queensland về Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh

85

Khoa học máy tính và Dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh

31,5

3

Đại học Thương mại (TMU)

Chương trình chuẩn

24-27,9

Định hướng nghề nghiệp quốc tế (IPOP)

35,8

Song bằng quốc tế

260 triệu/khóa học

Chương trình tiên tiến

180 triệu/khóa học

4

Học viện Ngân hàng (BAV)

Chương trình chuẩn

Khoảng 27-28

Chất lượng cao

Khoảng 40

Quốc tế

Từ 340/khoá (phụ thuộc học phí của đại học nước ngoài)

5

Học viện Tài chính

Chương trình chuẩn

20-28

Định hướng chứng chỉ quốc tế

50-55

Diện tuyển sinh theo đặt hàng

42-45

Học tại Viện Đào tạo quốc tế

75

Chương trình liên kết Đại học Toulon cấp bằng

62,7-72,6

6

Đại học Kinh tế (UEB), Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương trình chính quy trong nước

46

Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học Troy, Mỹ

362,5/khoá

Ngành Quản trị kinh doanh liên kết với Đại học St.Fracis, Mỹ

369,7/khoá

7

Trường Quản trị và Kinh doanh (HSB), Đại học Quốc gia Hà Nội

Quản trị An ninh phi truyền thống, Quản trị Dịch vụ khách hàng và Chăm sóc sức khoẻ

40

Marketing và truyền thông, Quản trị nhân lực và nhân tài

66

Quản trị doanh nghiệp và công nghệ, Quản trị và An ninh

76

Kinh doanh (chuyên ngành kép: Marketing và Phân tích kinh doanh)

130

8

Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

Chương trình bằng Tiếng Việt

16-18

Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh

- 30 (năm đầu học Tiếng Anh dự bị)

- Khoảng 20-21 (mỗi năm sau)

9

Trường Kinh tế, Đại học Bách khoa Hà Nội

Chương trình chuẩn

28-35

Logistics và quản lý chuỗi chung ứng

Khoảng 64

Quản trị kinh doanh (hợp tác với Đại học Troy, Mỹ)

Khoảng 90

10

Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

12,78-83,2

Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được tính bằng (giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình)/số năm học.

Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2025 ở Hà Nội. Ảnh: Giang Huy

Thí sinh thi tốt nghiệp THPT 2025 ở Hà Nội. Ảnh: Giang Huy

Nguồn: VNEXPRESS

popup

Số lượng:

Tổng tiền: