Hơn 100 đại học công bố học phí năm 2025

Thứ Th 5,
14/08/2025
Đăng bởi Triệu Vũ

105 đại học công bố học phí với sinh viên khóa 2025, trong khoảng từ 9,8 đến 170 triệu đồng mỗi năm, phổ biến là 15-40 triệu.

Mức thu cao nhất thuộc về ngành Răng - Hàm - Mặt của Đại học Gia Định, áp dụng với sinh viên năm thứ nhất - 170 triệu đồng. Thấp nhất là học phí của Đại học Tân Trào (Tuyên Quang) với 9,8 triệu đồng.

Học phí các trường đại học năm học 2025-2026 (theo đề án tuyển sinh) như sau:

TT

Trường

Học phí 2025-2026 (đồng)

1

Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

25,9 - 30,896 triệu (chương trình chuẩn)

26,3 triệu (chương trình PFIEV)

36,2 triệu (chương trình tiên tiến)

2

Đại học Bách khoa Hà Nội

28 - 35 triệu (chương trình chuẩn)

35 - 45 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh, tiên tiến)

39 - 45 triệu (tăng cường ngoại ngữ)

39 - 42 triệu (chương trình PFIEV)

78 - 90 triệu (liên kết)

3

Đại học Cần Thơ

22 - 25,9 (chương trình chuẩn)

37 - 40 triệu (chất lượng cao, tiên tiến)

4

Đại học Công đoàn Hà Nội

20,85 triệu (chương trình chuẩn)

30 triệu (định hướng quốc tế)

5

Đại học Công nghệ Miền Đông

25 triệu

6

Đại học Công nghệ thông Tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên

16,5 triệu

7

Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - Đại học Đà Nẵng

16 - 18 triệu

8

Đại học Đại Nam

22 - 96 triệu

9

Đại học Điều dưỡng Nam Định

18,09 - 19,3 triệu

10

Đại học Đông Đô

18,5 - 36,75 triệu

11

Đại học Dược Hà Nội

17,1 - 27,6 triệu

12

Đại học Hà Nội

29,25 - 49,5 triệu

13

Đại học Hòa Bình

29,5 - 61 triệu

14

Đại học Khoa học - Đại học Huế

15,1 - 17,4 triệu

15

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

56 - 125 triệu

16

Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

12,78 - 83,2 triệu

17

Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

27,5 - 40 triệu

18

Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

16 - 18 triệu (chương trình chuẩn)

56,78 - 57,65 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh)

19

Đại học Kinh tế - Đại học Huế

18,8 - 24, 5 (chương trình chuẩn)

34 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh)

20

Đại học Kinh tế quốc dân

18 - 25 triệu (chương trình chuẩn)

21

Đại học Kinh tế TP HCM

33,8 - 39,9 triệu

22

Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

26,6 - 43,54 triệu

23

Đại học Lâm nghiệp

15 - 19 triệu

24

Đại học Luật - Đại học Huế

16 triệu

25

Đại học Luật Hà Nội

29,25 - 58,51 triệu

26

Đại học Luật TP HCM

39,75 - 47,17 triệu

27

Đại học Mở Hà Nội

21,5 - 22,9 triệu

28

Đại học Mở TPHCM

24- 28,5 (chương trình chuẩn)

46,5 - 49,5 (chất lượng cao)

29

Đại học Ngân hàng TP HCM

23,21 triệu (chương trình chuẩn)

39,75 triệu (chất lượng cao)

30

Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

16,9 - 19,5 triệu

31

Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

15,9 - 21,8 triệu

32

Đại học Ngoại thương

25,5 - 27,5 triệu (chương trình chuẩn)

31,5 - 65 triệu (định hướng nghề nghiệp)

49 - 51 triệu (chất lượng cao)

73 - 75 triệu (chương trình tiên tiến)

33

Đại học Nguyễn Tất Thành

25 - 39 triệu (chương trình chuẩn)

37,2 triệu (chất lượng cao)

34

Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên

14,1 - 16,4 triệu (chương trình chuẩn)

28,9 triệu (chương trình tiên tiến)

35

Đại học Phenikaa

26,5 - 128 triệu

36

Đại học Phương Đông

23 - 26 triệu

37

Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

34 - 40 triệu

38

Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

14,1 triệu

39

Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

16,9 - 38 triệu

40

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội

16,9 - 33 triệu

41

Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

31,5 - 46 triệu

42

Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

27 - 31,8 triệu

43

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội

16,9 - 65 triệu

44

Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội

25 - 58 triệu

45

Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

62 triệu

46

Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội

30,4 - 33,8 triệu

47

Trường Quản trị Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội

40 - 130 triệu

48

Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

39,75 - 50,6 triệu

49

Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP HCM

23,85 - 27,75 triệu

50

Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP HCM

30 triệu (chương trình chuẩn, tài năng, Việt - Pháp)

82 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh, tiên tiến)

60 triệu (định hướng Nhật Bản)

51

Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TP HCM

37 triệu (chương trình chuẩn)

55 triệu (chương trình tiên tiến)

52

Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM

28,4 - 55,4 triệu

53

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCM

16,6 - 29,8 triệu

54

Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM

31,5 (chương trình chuẩn)

65 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh)

55

Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP HCM

50 - 60 triệu

56

Đại học Quốc tế Bắc Hà

18 - 20 triệu

57

Đại học Quốc tế Hồng Bàng

44 - 144 triệu

58

Đại học Quy Nhơn

18,75 - 22 triệu (bằng cử nhân)

22,67 triệu (bằng kĩ sư)

59

Đại học Sài Gòn

18,48 - 37,6 triệu

60

Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng

14,82 - 17,24 triệu

61

Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

15,9 triệu

62

Đại học Sư phạm 2

15,9 - 18,5 triệu

63

Đại học Sư phạm Đại học Huế

15,9 - 18,5 triệu

64

Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

15,9 - 25,9 triệu

65

Đại học Tài chính Marketing

30 - 64 triệu

66

Đại học Tân Trào

9,8 - 14,3 triệu

67

Đại học Thăng Long

33,6 - 46,9 triệu

68

Đại học Thành Đô

25,34 - 36,89 triệu (chương trình chuẩn)

37,5 triệu (chương trình tiên tiến)

69

Đại học Thủ Đô Hà Nội

15,9 - 18,5 triệu

70

Đại học Thương mại

24 - 27,9 triệu (chương trình chuẩn)

35,8 triệu (định hướng nghề nghiệp)

71

Đại học Tôn Đức Thắng

29,77 - 66,79 triệu (chương trình chuẩn)

53 - 64 triệu (chương trình tiên tiến)

78 -84 triệu (đào tạo bằng tiếng Anh)

75 - 83 triệu (liên kết quốc tế)

72

Đại học Trà Vinh

15 - 50 triệu

73

Đại học Văn hóa Hà Nội

13,8 triệu

74

Đại học Việt Đức

42,6 - 45,4 triệu

75

Đại học Vinh

11,9 - 16,3 triệu

76

Đại học Võ Trường Toản

10,5 - 61,5 triệu (chương trình chuẩn)

15,1 - 57,9 triệu (chương trình tiến độ nhanh)

77

Đại học Xây dựng

18,5 triệu (chương trình chuẩn)

37 triệu (liên kết)

78

Đại học Xây dựng Miền Tây

14 - 14,8 triệu

79

Đại học Xây dựng Miền Trung

15,9 - 18,5 triệu

80

Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên

43 - 59 triệu

81

Đại học Y Dược Cần Thơ

44,4 - 63,1 triệu

82

Đại học Y Dược Đại học Huế

36,6 - 61,1 triệu

83

Đại học Y Dược Hải Phòng

45 - 58 triệu

84

Đại học Y Dược Thái Bình

42 - 55,5 triệu

85

Đại học Y Dược TPHCM

30 - 84,7 triệu

86

Đại học Y Hà Nội

16,9 - 62,2 triệu

87

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

41,8 - 55,2 triệu

88

Đại học Y tế công cộng

18,59 - 34,22 triệu

89

Đại học Gia Định

20,7 - 170 triệu

90

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

18,5 - 33,8 triệu

91

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông

29,6 - 37,6 triệu (chương trình chuẩn)

49,2 - 55 triệu (chất lượng cao)

54 - 62,5 triệu (liên kết, định hướng ứng dụng)

92

Học viện Kỹ thuật mật mã

19,25 triệu

93

Học viện Ngân hàng

27 - 28 triệu (chương trình chuẩn)

40 triệu (chất lượng cao)

94

Học viện Ngoại giao

34 - 45 triệu

95

Học viện Phụ nữ

14,97 - 19,1 triệu

96

Học viện Quản lý Giáo dục

15,9 - 18,5 triệu

97

Học viện Tài chính

20 - 28 triệu (chương trình chuẩn)

50 - 55 triệu (định hướng chứng chỉ quốc tế)

98

Trường Du lịch - Đại học Huế

13,8 triệu

99

Trường Đại học Khoa học sức khỏe - Đại học Quốc gia TP HCM

53,2 - 70 triệu

100

Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM

80 triệu

101

Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

17 - 18,5 triệu

102

Phân hiệu tại Kon Tum - Đại học Đà Nẵng

15 - 17,5 triệu

103

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

32,5 - 62 triệu

104

Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng

16,9 - 31,1 triệu

105

Trường Đại học Thái Bình Dương

Toàn khóa là 96,2 triệu đồng (3,5 năm)

* Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được tính như sau: (giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình)/số năm học.

Học phí đại học hai năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 81 (năm 2021) và 97 (năm 2023) của Chính phủ.

Theo đó, mức cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2025-2026 là 1,59 - 3,11 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn khoảng 11-12% so với năm học trước.

Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần. Với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.

Nguồn: VNEXPRESS

popup

Số lượng:

Tổng tiền: